I. Thông tin cơ bản:
- Tên nước: Ru-ma-ni (Romania)
- Thủ đô: Bu-ca-rét (Bucharest)
- Ngày Quốc khánh: 01/12/1918 - ngày tái thống nhất vùng Tơ-ran-xin-va-ni-a (Transilvania) vào Ru-ma-ni.
- Vị trí địa lý: Nằm ở Đông-Nam Âu, Bắc Bán đảo Ban-căng, có biên giới chung với U-cơ-rai-na, Môn-đô-va ở phía Đông và Bắc, với Hung-ga-ri ở phía Tây, với Xéc-bi-a ở phía Tây Nam, với Bun-ga-ri ở phía Nam.
- Diện tích: 238.391 km2.
- Khí hậu: Ôn đới lục địa. Nhiệt độ trung bình:
- Dân số: 22,2 triệu người (2018); 57% sống ở thành thị; tỷ lệ tăng dân số: -0,252%; tuổi thọ trung bình: 74,45. Phân bố lao động theo lĩnh vực kinh tế: nông nghiệp chiếm 31,6%; công nghiệp: 21,1%; dịch vụ: 47,3%.
- Ngôn ngữ: Tiếng Ru-ma-ni.
- Dân tộc: Người Ru-ma-ni chiếm 89,5%, người Hung-ga-ri: 6,6%; Di-gan: 2,5%; U-crai-na: 0,3%; Đức: 0,3%; Nga: 0,2%; Thổ Nhĩ Kỳ: 0,2%,...
- Tôn giáo: 86,7 % dân số theo Cơ đốc giáo Chính thống (Orthodox); Tin lành: 7,5%; Thiên chúa La-mã: 4,7%; Hồi giáo: 0,8%.
- Đơn vị tiền tệ: LEU; 1 EUR = 4,66 LEU (2018).
- GDP: 240 tỷ EUR (2018), tăng 4,1% trong năm 2018, trong đó nông nghiệp chiếm 4,2%; công nghiệp: 33,2%; dịch vụ: 62,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người: 12189 USD (2018)
- Lãnh đạo chủ chốt:
o Tổng thống Clau-xơ Ve-rơ-ne I-ô-ha-ni-xơ (Klaus Werner Iohannis; do Đảng Dân tộc Tự do hậu thuẫn; từ tháng 12/2014);
o Thủ tướng Vi-ô-ri-ca Đan-xi-la (Viorica Dancila, Đảng Xã hội dân chủ, từ tháng 1/2018)
o Chủ tịch Thượng viện Cơ-lin Pô-pét-xcu Tơ-ri-chê-a-nu (Călin Popescu Tăriceanu; thuộc Đảng Ru-ma-ni Tự do; từ 10/03/2014);
o Chủ tịch Hạ viện Li-viu Đờ-ra-ne (Liviu Dragnea; thuộc Đảng Xã hội Dân chủ; từ tháng 12/2016);
o Ngoại trưởng Tê-ô-đo Me-lét-ca-nu (Teodor Melescanu; không đảng phái; từ tháng 1/2017).
II. Khái quát lịch sử
Tổ tiên của người Ru-ma-ni là người Đa-chi-a đã sinh sống trên lãnh thổ Ru-ma-ni hiện nay từ đầu Thiên niên kỷ thứ 2 tr.CN. Người đầu tiên thống nhất được các bộ lạc Đa-chi-a và thiết lập vương quốc Đa-chi-a là Vua Bu-rê-bít-xta (82 tr.CN - 44 tr.CN). Năm 106, Đa-chi-a bị đế quốc La-mã xâm lược, sau đó lần lượt bị Hung-ga-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, Áo-Hung, Nga đô hộ và thường xuyên là chiến trường tranh giành ảnh hưởng của các đế quốc. Năm 1877, chiến tranh Nga – Thổ bùng nổ, Ru-ma-ni chớp thời cơ tuyên bố độc lập. Trong chiến tranh thế giới thứ I, ban đầu Ru-ma-ni trung lập nhưng sau đó quyết định tham gia phe Đồng minh (8/1916). Việc nước Nga Xô-viết công nhận quyền tự quyết của các dân tộc và Đế quốc Áo-Hung tan rã đã cho phép các vùng Ba-xa-ra-bi-a, Bu-cô-vi-na và Tơ-ran-xin-va-ni-a thống nhất với Ru-ma-ni trong năm 1918. Trong Thế chiến thứ II, Ru-ma-ni đứng về phe phát-xít chống Liên Xô (1941-1944). Ngày 23/8/1944, quân đội Xô-viết tiến vào Ru-ma-ni, cuộc khởi nghĩa vũ trang chống phát-xít ở Ru-ma-ni thắng lợi, Ru-ma-ni đã tham gia lực lượng Đồng minh cho đến cuối cuộc chiến. Ngày 30/12/1947, Ru-ma-ni thiết lập nền cộng hòa nhân dân và tiến hành xây dựng chế độ XHCN. Tháng 12/1989, chế độ XHCN tại Ru-ma-ni do ông Ni-cô-lai Chê-au-xê-xcu đứng đầu sụp đổ, Ru-ma-ni chuyển sang đa nguyên, đa đảng. Ru-ma-ni đã gia nhập NATO từ 29/3/2004 và EU từ 01/1/2007. Hiện Ru-ma-ni là Chủ tịch luân phiên EU trong 6 tháng đầu năm 2019.
III. Thể chế nhà nước, đảng phái chính trị
- Thể chế Nhà nước: Ru-ma-ni theo mô hình Cộng hòa nghị viện – tổng thống. Tổng thống là người không đảng phái và do dân bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm. Quốc hội gồm Thượng và Hạ viện, nhiệm kỳ 4 năm, do dân bầu (1/2 số đại biểu được bầu theo danh sách đảng, số còn lại được bầu định danh). Thủ tướng do Tổng thống chỉ định đứng ra lập Chính phủ và phải được Quốc hội thông qua.
- Các đảng phái chính:
|
TT |
Tên đảng |
Xu hướng |
|
1 |
Xã hội Dân chủ (PSD) |
Trung tả |
|
2 |
Dân tộc - Tự do (PNL) |
Trung hữu |
|
3 |
Cứu người Ru-ma-ni (USR) |
|
|
4 |
Đảng Dân chủ cho người Hung-ga-ri và Ru-ma-ni (UDMR) |
Trung hữu |
|
5 |
Đảng Tự do và Dân chủ (ALDE) |
Trung hữu |
|
6 |
Đảng Phong trào nhân dân (PMP) |
Trung hữu |
- Theo kết quả bầu cử nghị viện ngày 11/12/2016, số ghế trong Thượng viện được phân bố như sau: PSD : 67 ghế (45,68%), NLP : 30 ghế (20,42%), Liên minh Tự do và dân chủ ALDE : 9 (6%), Đảng Cứu người Ru-ma-ni : 13 ghế (8,92%), Đảng Dân chủ cho người Hung-ga-ri và Ru-ma-ni : 9 ghế (6,24%), Đảng Phong trào nhân dân : 8 ghế (5,54%). Số ghế trong Hạ viện: Liên minh cánh tả thắng, với kết quả : đảng PSD 154 ghế (45,48%), NLP : 69 ghế (20,04%), Đảng Cứu người Ru-ma-no : 30 ghế (8,87), Đảng Dân chủ cho người Hung-ga-ri và Ru-ma-ni : 21 ghế (6,19%), Đảng Phong trào nhân dân : 18 ghế (5,35%). Đảng PSD đã liên minh với ALDE để dành đa số ghế tại Hạ viện
IV. Giới thiệu về kinh tế
Từ năm 1990, Ru-ma-ni tiến hành cải cách kinh tế theo hướng thị trường, trong 10 năm đầu gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát, thất nghiệp cao. Từ năm 2000, nền kinh tế liên tục tăng trưởng tốt, GDP năm 2008 tăng 8%. Từ cuối 2008, Ru-ma-ni bị ảnh hưởng trầm trọng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thất nghiệp tăng gần gấp đôi (8,2%), thâm hụt ngân sách cao, buộc phải áp dụng chính sách khắc khổ và nhờ sự trợ giúp (20 tỷ euro) của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và EU. Năm 2009 kinh tế Ru-ma-ni sụt giảm gần 8%, năm 2010 giảm 1,2%, tuy nhiên từ năm 2011 đã tăng trưởng trở lại (chủ yếu nhờ xuất khẩu).
Ru-ma-ni tự túc được 1/2 nhu cầu nội địa về dầu lửa và 2/3 về khí đốt, có tiềm năng lớn về nông nghiệp nhưng đất canh tác còn bị bỏ hoang nhiều (0,8 triệu ha), phần lớn chưa chủ động được về thủy lợi nên có năm phải nhập khẩu lương thực (trước năm 1989, mỗi năm Ru-ma-ni xuất khẩu khoảng 10 triệu tấn lương thực). Các sản phẩm nông nghiệp chủ chốt gồm: lúa mì, ngô, lúa mạch, củ cải đường, hạt hướng dương, khoai tây, nho, trứng, thịt cừu... Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu gồm: thiết bị điện, dệt may, giày da, máy móc, ô tô, sản phẩm khai khoáng, đồ gỗ, vật liệu xây dựng, thép, nhôm, hóa chất, thực phẩm chế biến, khí đốt, sản phẩm hóa dầu, dược phẩm...
Các tập đoàn kinh tế lớn: Romgaz (khí đốt), SNP Petrom và Rompetrol (lọc hóa dầu), ElectroPutere (thiết bị điện, đầu máy xe lửa), Olchim (hóa chất), Dacia (ôtô), Artic (điện lạnh, đồ gia dụng), Sidex Galati (thép), Alro Slatina (nhôm), Sicomed (dược), Romsilva (gỗ-rừng), Mobexpert (đồ gỗ gia dụng)...
Một số số liệu kinh tế năm 2018
Tăng trưởng GDP: 4,1%
Thương mại: Ru-ma-ni quan hệ thương mại chủ yếu với các nước Châu Âu (chiếm 84% tổng kim ngạch, trong đó với EU là 72%). Năm 2018, xuất khẩu đạt 84,92 tỷ USD. Các đối tác chủ yếu gồm: Đức chiếm 21,4% kim ngạch; I-ta-li-a: 11,6%; Pháp: 7,2%; Anh: 4,3%, Hung-ga-ri: 5,2%. Nhập khẩu đạt 88,12 tỷ USD. Các đối tác chủ yếu gồm: Đức chiếm 20,5% kim ngạch; I-ta-li-a: 10,3%; Hung-ga-ri: 7,5%; Pháp: 5,6%; Ba Lan: 5,1%; Trung Quốc: 5,1%; Hà Lan: 4,1%.
Thất nghiệp: 4,2%;
Lạm phát: 4,6%;
Thâm hụt ngân sách: -2,8% GDP;
Nợ công: 36,8% GDP;
Nợ nước ngoài: 114,5 tỷ USD;
Dự trữ ngoại tệ: 44,43 tỷ USD.
Đầu tư: Tính đến 31/12/2018, tổng vốn FDI lũy kế đạt 82,1 tỷ USD, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài lũy kế đạt 3,14 tỷ USD.
Chính sách ODA: Kể từ năm 2007, Bộ Ngoại giao Ru-ma-ni đã thiết lập quỹ ODA nhưng quy mô còn nhỏ, chủ yếu nhằm tổ chức các khóa đào tạo tại Ru-ma-ni về các lĩnh vực quan tâm hợp tác như: an ninh biên giới v.v...
V. Chính sách đối ngoại
Các ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Ru-ma-ni hiện nay là hội nhập sâu vào EU (trong đó có việc gia nhập Hiệp ước Schengen), quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ[1], ngoại giao năng lượng và tăng cường quan hệ với các nước láng giềng (nhất là Môn-đô-va). Bên cạnh đó, Ru-ma-ni coi trọng phát triển quan hệ kinh tế - thương mại với Nga, quan hệ hữu nghị truyền thống với Trung Quốc[2], Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Trung Đông và Trung Á.
Ru-ma-ni là thành viên của các tổ chức khu vực và quốc tế sau: BSEC (Tổ chức Hợp tác kinh tế Biển Đen), EBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu), EIB (Ngân hàng Đầu tư Châu Âu), EU, FAO (Tổ chức Nông lương thế giới), IAEA (Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế), ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế), IMF, Interpol, IPU (Liên minh Bưu chính quốc tế), ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế), ITU (Liên minh Viễn thông quốc tế), NATO, OIF (Tổ chức quốc tế Pháp ngữ ), OSCE (Tổ chức An ninh và Hợp tác Châu Âu), SECI (Sáng kiến Hợp tác Đông Nam Âu), Liên hợp quốc, UNESCO, UNHCR (Cơ quan về người tị nạn của LHQ), WHO (Tổ chức Y tế thế giới), WTO v.v...
QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM
I. QUAN HỆ CHÍNH TRỊ
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Ru-ma-ni ngày 03/02/1950. Từ năm 1950-1989, Bạn đã viện trợ và cho Việt Nam vay để phát triển một số ngành kinh tế. Sau khi Ru-ma-ni thay đổi chế độ chính trị (12/1989), hai nước tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác nhiều mặt.
Tình hình trao đổi đoàn
|
Năm |
Đoàn ra |
Đoàn vào |
|
1991 |
Chủ tịch Quốc hội Lê Quang Đạo (4/1991) |
|
|
1994 |
Phó Thủ tướng Trần Đức Lương (8/1994) |
|
|
1995 |
Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Văn Tửu (9/1995) |
Thủ tướng Ni-cô-lai Vơ-cơ-rôi-u (7/1995) |
|
1997 |
|
Tổng thống Ê-min Côn-xtan-ti-ne-xcu và 3 Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Tài chính, Công thương (dự Hội nghị Cấp cao Pháp ngữ VII - 11/1997) |
|
1998 |
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm (dự Hội nghị Bộ trưởng các nước Pháp ngữ tại Bu-ca-rét - 12/1998) |
|
|
2002 |
|
Tổng thống I-on I-li-ê-xcu (2/2002) |
|
2003 |
Chủ tịch nước Trần Đức Lương (10/2003) |
|
|
2006 |
Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa (dự Hội nghị cấp cao Pháp ngữ 11, tiếp xúc bên lề với Tổng thống Bơ-xê-xcu - 9/2006) |
|
|
2007 |
Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phúc Thanh (1/2007) |
|
|
2008 |
Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng (6/2008) |
|
|
2009 |
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Gia Khiêm (6/2009) |
|
|
2011 |
|
Chủ tịch Uỷ ban Đối ngoại Hạ viện Cô-rô-đi O-ti-lo (4/2011, 11/2011) |
|
2013 |
- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam (6/2013) - Bộ trưởng Tư pháp Hà Hùng Cường (7/2013) - Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân (9/2013) |
Tổng Giám đốc Đài phát thanh quốc gia Ru-ma-ni (1/2013) |
|
2014 |
Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang (dự Hội thảo ASEM lần 3 về quản lý nguồn nước - 6/2014) |
|
|
8/2015 |
Thứ trưởng Công Thương Hồ Thị Kim Thoa |
|
|
7/2016 |
|
- Thủ tướng Ru-ma-ni Dacian Ciolos |
|
9/2016 |
Tham vấn chính trị cấp Tổng Vụ trưởng Bộ Ngoại giao tại Ru-ma-ni |
|
|
5/2018 |
Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu |
|
|
7/2018 |
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh |
|
Các cơ chế tham vấn chính trị: Hai nước đã ký Bản ghi nhớ về hợp tác giữa hai Bộ Ngoại giao năm 2009 nhân chuyến thăm Ru-ma-ni của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Gia Khiêm, theo đó hai Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành tham khảo chính trị thường niên ở cấp Quốc vụ khanh/Tổng vụ trưởng. Tháng 2/2010, hai bên đã tiến hành tham vấn chính trị cấp Tổng Vụ trưởng tại Hà Nội. Tháng 9/ 2016, hai bên đã tiến hành tham vấn chính trị cấp Tổng Vụ trưởng tại Bu-ca-rét (Ru-ma-ni).
Gặp song phương bên lề các Hội nghị quốc tế: Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Doan đã gặp Quốc vụ khanh Ngoại giao Ru-ma-ni bên lề Hội nghị cấp cao Pháp ngữ 14 tại CHDC Công-gô (12-14/10/2012). Thứ trưởng Hà Kim Ngọc đã gặp Bộ trưởng Ngoại giao Ru-ma-ni bên lề Hội nghị FMM ASEM tại New Delhi (11-12/11/2013). Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh đã gặp Bộ trưởng Ngoại giao Titus Corlatean bên lề AEMM-20 tại Brussels (23/7/2014). Thứ trưởng Nguyễn Quốc Dũng gặp Bộ trưởng Ngoại giao Tê-ô-đo Me-lét-ca-nu bên lề Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao EU – ASEAN (01/2019).
Tình hình phối hợp hai bên tại các diễn đàn khu vực và quốc tế: Hai bên đã ủng hộ nhau ứng cử ủy viên không thường trực HĐBA LHQ (Ru-ma-ni nhiệm kỳ 2004-2005, Việt Nam nhiệm kỳ 2008-2009) và vào Ủy ban Di sản Thế giới (WHC) nhiệm kỳ 2013-2017 (Bạn không trúng). Bạn ủng hộ ta vào ECOSOC nhiệm kỳ 1998-2000, Hội đồng Nhân quyền LHQ nhiệm kỳ 2014-2016 và gia nhập Tổ chức Thủy đạc quốc tế (IHO). Ta ủng hộ Bạn vào Hội đồng Nhân quyền (5/2006, 5/2011), ECOSOC nhiệm kỳ 2007-2008, Hội đồng điều hành ITU nhiệm kỳ 2011-2014. Trong khuôn khổ ASEM, hai bên cùng đồng bảo trợ sáng kiến của Hung-ga-ri về vai trò nguồn nước trong chiến lược phát triển khu vực bền vững.
II. QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ
Thương mại:
Từ sau 1990, ta và Bạn đã ký nhiều văn kiện tạo khung pháp lý cho sự hợp tác trong giai đoạn mới. Ta đã hoàn tất trả nợ Bạn ngày 11/03/2002. Nhìn chung, kim ngạch thương mại song phương giữa hai nước những năm gần đây tăng trưởng ổn định. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của ta là: cà phê, hải sản, hồ tiêu, dệt may, giày da, linh kiện máy tính. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của ta là: hóa chất, phân bón, sắt thép xây dựng, hạt nhựa, thiết bị khoan dầu khí, sản phẩm gỗ… Từ năm 2010, Ru-ma-ni đã được xếp vào nhóm các thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của ta (khoảng 12.000 tấn/năm).
|
Kim ngạch thương mại hai chiều những năm gần đây (triệu USD) |
|||
|
Năm |
Ta nhập |
Ta xuất |
Tổng kim ngạch |
|
2005 |
10,30 |
15,40 |
25,70 |
|
2006 |
7,30 |
50,50 |
57,80 |
|
2007 |
9,00 |
32,30 |
41,30 |
|
2008 |
13,00 |
66,00 |
79,00 |
|
2009 |
16,00 |
70,00 |
86,00 |
|
2010 |
32,11 |
77,67 |
109,78 |
|
2011 |
29,03 |
74,44 |
103,46 |
|
2012 |
21,92 |
80,61 |
102,53 |
|
2013 |
47,17 |
69,15 |
116,32 |
|
2014 |
51,91 |
99,25 |
151,16 |
|
2015 |
73,43 |
102,21 |
175,64 |
|
2016 |
168,4 |
97,2 |
265,5 |
|
2017 |
86,1 |
119,6 |
205,7 |
|
2018 |
71,5 |
146,8 |
218,3 |
|
2/2019 |
11,6 |
30 |
41,6 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Cơ chế hợp tác song phương: Năm 2009, hai bên đã ký Hiệp định về Hợp tác Kinh tế nhân chuyến thăm chính thức Ru-ma-ni của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Gia Khiêm. Trên cơ sở Hiệp định này, hai bên đã họp khoá họp 14 của Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác Kinh tế, Khoa học - Kỹ thuật Việt Nam - Ru-ma-ni tại Bu-ca-rét vào tháng 6/2010, đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Công thương Lê Danh Vĩnh - Chủ tịch Phân ban Việt Nam dẫn đầu. Hai bên đã họp Khóa 15 của Ủy ban liên Chính phủ vào tháng 6/2016 tại Hà Nội.
2. Đầu tư:
- Tình hình đầu tư của Ru-ma-ni vào Việt Nam: Tính đến hết năm 2017, Ru-ma-ni có 3 dự án FDI tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký là 2,1triệu USD.
- Đầu tư của Việt Nam sang Ru-ma-ni: Chưa có dự án nào.
III. HỢP TÁC PHÁT TRIỂN: Chưa có.
IV. VĂN HÓA - DU LỊCH, GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO:
- Hợp tác văn hóa - du lịch: Năm 1997, Bộ trưởng Văn hóa - Thông tin Trần Hoàn đã thăm chính thức Ru-ma-ni. Năm 2005, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tổ chức thành công "Tuần văn hóa Việt Nam" tại thủ đô Bu-ca-rét. Hàng năm, nhân dịp Quốc khánh Ru-ma-ni, Lãnh đạo Đại sứ quán Bạn tại Hà Nội đều được phát biểu trên Đài Truyền hình Việt Nam. Từ năm 2009, các công ty du lịch lớn của Ru-ma-ni như Marshal Tourism, Happy Tour... đã khởi động việc đưa khách Ru-ma-ni sang du lịch Việt Nam.
- Hợp tác giáo dục - đào tạo: Từ năm 1992, Bạn đã khởi động lại việc cấp học bổng cho ta. Năm 1995, hai nước ký Hiệp định về Hợp tác trong các lĩnh vực văn hoá, khoa học, giáo dục và thể thao, theo đó hàng năm, Bạn cấp cho ta 10 học bổng đại học và trên đại học. Mới đây, hai bên đã ký Chương trình hợp tác giáo dục giai đoạn 2013-2016 nhân chuyến thăm Việt Nam của Quốc vụ khanh Bộ Giáo dục Bạn (18/7/2013 ). Từ năm 2006, Chính phủ Ru-ma-ni đã thiết lập chương trình cấp học bổng «Ionesco» đào tạo tiến sỹ cho các nước Pháp ngữ trong đó có Việt Nam. Tháng 10/2006, Petrovietnam và công ty Petroconsult của Ru-ma-ni đã ký hợp đồng đào tạo nhân lực và vận hành thử nhà máy lọc dầu Dung Quất, theo đó, 60 cán bộ kỹ thuật của nhà máy đã được tu nghiệp 1 năm tại Ru-ma-ni và 56 chuyên gia Ru-ma-ni đã sang làm việc tại nhà máy trong giai đoạn vận hành thử. Ngoài ra trong giai đoạn 2003-2009, Ru-ma-ni đã đào tạo cho Petrovietnam 35 kỹ sư dầu khí. Hiện nay khoảng 50 lưu học sinh ta đang học tập tại Ru-ma-ni.
V. CÁC LĨNH VỰC KHÁC: .
1. An ninh - Quốc phòng: Thứ trưởng Quốc phòng Việt Nam Nguyễn Huy Hiệu đã thăm Ru-ma-ni tháng 10/2010. Tổng Tham mưu trưởng quân đội Ru-ma-ni đã thăm Việt Nam tháng 4/2010, tiếp đó là Quốc vụ khanh Quốc phòng Ru-ma-ni từ 11-15/4/2011, nhân dịp này, hai bên đã ký Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực Quốc phòng. Ngoài ra, ta đã mua của Bạn một số máy bay huấn luyện Iak-52 và phụ tùng kèm theo.
2. Lao động - Lãnh sự:
Công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ được miễn thị thực nhập cảnh vào Ru-ma-ni và ngược lại. Hai bên đã ký Hiệp định Lãnh sự năm 1995, Bạn đã trao cho ta dự thảo Hiệp định nhận trở lại công dân. Gần đây, công dân Việt Nam có thị thực Schengen multiple còn hạn được miễn thị thực nhập cảnh vào Ru-ma-ni.
- Trong lĩnh vực lao động: Từ năm 2008, các doanh nghiệp Việt Nam như Vinaconex-Mec... đã đưa gần 500 lao động sang làm việc có thời hạn tại Ru-ma-ni, sau đó, các lao động này đã về nước do kinh tế Bạn gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2013 đến nay, Vinaconex-Mec đã đưa 350 lao động Việt Nam trở lại làm việc tại Nhà máy đóng tàu DMHI ở thành phố Mang-ga-li-a, Ru-ma-ni.
- Hiện có khoảng 700 công dân Ru-ma-ni đang sinh sống, làm ăn tại Việt Nam. Ta đã trao dự thảo Hiệp định Hợp tác lao động cho Bạn.
3. Hợp tác địa phương: Một số địa phương của ta và Bạn đã thiết lập quan hệ như tỉnh Lào Cai với tỉnh Hu-nê-đoa-ra (Hunedoara), thành phố Đà Nẵng với thành phố Ti-mi-soa-ra (Timisoara), thủ đô Hà Nội với thủ đô Bu-ca-rét, tỉnh Bến Tre với tỉnh Tun-chê-a (hai bên đang thúc đẩy triển khai Dự án “Thành lập thí điểm Khu Bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm Tri thức về phát triển du lịch sinh thái tại đồng bằng sông Mê Công” tại tỉnh Bến Tre theo Thỏa thuận vừa ký kết giữa hai địa phương bên lề ASEM-10 tại Milan, Italy ngày 16/10/2014).
4. Khoa học - công nghệ: Hai bên đã ký Hiệp định hợp tác về khoa học, công nghệ và môi trường năm 1999, nhưng cho tới nay chưa có dự án hợp tác cụ thể.
5. Tư pháp: Hai bên đã ký Bản ghi nhớ về hợp tác pháp luật và tư pháp giữa hai Bộ Tư pháp nhân chuyến thăm Ru-ma-ni của Bộ trưởng Tư pháp Hà Hùng Cường (15-16/7/2013).
VI. CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT NAM TẠI RU-MA-NI
Cộng đồng người Việt Nam tại Ru-ma-ni hiện có khoảng 500 người, chủ yếu kinh doanh hàng may mặc tại Trung tâm thương mại Dragon ở thủ đô Bu-ca-rét. Cộng đồng đã tổ chức được Hội người Việt Nam và Hội Doanh nhân Việt Nam tại Ru-ma-ni. Bà con luôn đoàn kết và hướng về Tổ quốc.
VII. CÁC HIỆP ĐỊNH KHUNG ĐÃ KÝ GIỮA HAI NƯỚC
|
STT |
Tên Hiệp định |
Năm ký |
|
1 |
Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư |
1994 |
|
2 |
Hiệp định hợp tác trong các lĩnh vực văn hoá, khoa học, giáo dục và thể thao |
1995 |
|
3 |
Hiệp định tránh đánh thuế trùng |
1995 |
|
4 |
Hiệp định Lãnh sự |
1995 |
|
5 |
Hiệp định hợp tác về khoa học, công nghệ và môi trường |
1999 |
|
6 |
Hiệp định về hợp tác kinh tế |
2009 |
|
7 |
Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực Quốc phòng |
2011 |
VIII. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ CỦA ĐẠI SỨ QUÁN TA VÀ BẠN
1. Đại sứ quán Việt Nam tại Ru-ma-ni:
Nr. 35, strada C.A. Rosetti, sector 2, Bucuresti, Romania.
Tel. 0040-21-311.03.34; 311.03.44; Fax: 0040-21-312.16.26
E-mail: vietrom2005@yahoo.com; Website: www.vietnamembassy-romania.org
2. Đại sứ quán Ru-ma-ni tại Việt Nam
Số 5, Lê Hồng Phong, Hà Nội, Việt Nam.
Tel.: 04-38452014 ; Fax: 04-38430922 ; E-mail: romambhan@fpt.vn
[1] Ru-ma-ni cho Mỹ đóng một số căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình và đã gửi quân chiến đấu sang Iraq, Afganistan. Ngày 13/9/2011, Ru-ma-ni đã ký Hiệp định cho phép Mỹ triển khai một số thành phần thuộc Hệ thống phòng thủ tên lửa của Mỹ tại Châu Âu trên lãnh thổ của mình và Tuyên bố chung về Đối tác chiến lược Ru-ma-ni - Mỹ cho thế kỷ 21.
[2] Nhân chuyến thăm Trung Quốc của Thủ tướng Pôn-ta đầu tháng 7/2013, phía Ru-ma-ni đã đề xuất nâng cấp quan hệ với Trung Quốc lên Đối tác chiến lược nhân dịp hai nước kỷ niệm 65 năm thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 2014. Từ 25-27/11/2013, Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường dự Hội nghị cấp cao Trung Quốc – Trung Đông Âu (CEE), nhân dịp này Ru-ma-ni và Trung Quốc ký Hiệp định Đầu tư xây dựng hai lò phản ứng mới cho Nhà máy Điện hạt nhân Cernavoda trị giá 4 tỷ USD và thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực đường sắt cao tốc ở Ru-ma-ni.




